4/21/12

Triển khai dịch vụ mạng trên linux

Đề tài: Triển khai các dịch vụ mạng trên Linux là một đề tài khá hay trong ngành quản trị mạng. Hầu hết chúng ta quen với các thao tác quản trị của Windows. Đề tài này do mình và 1 bạn của mình làm chung 1 nhóm, thời gian làm cũng không nhiều nên nhóm mình chỉ triển khai được các dịch vụ cơ bản của mạng sau:
Dịch vụ mạng Linux

  1. Dịch vụ DHCP
  2. Dịch vụ DNS
  3. Dịch vụ FTP
  4. Dịch vụ Web Server
  5. Dịch Mail Server
  6. Dịch vụ Proxy
  7. Dịch vụ Samba
MÔ HÌNH SỬ DỤNG CHUNG CHO CÁC DỊCH VỤ MẠNG LINUX TRÊN
dịch vụ mạng trên linux

    Các bạn có thể tham khảo mục lục Tại đây

    Mình sẽ triển khai chi tiết từng dịch vụ trong những bài tới để tiện các bạn theo dõi !

    _ Chúc các bạn vui _

    3/17/12

    Download + Crack phần mềm cắt nhạc mp3 (tạo nhạc chuông cá tính)

    Download Full phần mềm cắt nhạc mp3 (tạo nhạc chuông cá tính)
    Phần mềm Mp3 Cutter mình cũng sử dụng lâu rồi (từ khi có con dế cùi cùi nhưng có thẻ nhớ). Đây là phần mềm rất nhỏ gọn, dễ sử dụng trong việc cắt nhạc mp3. Mình xin hướng dẫn cắt nhạc mp3 và chắc chắn các bạn làm ngắn gọn trong khoảng 1p ^ ^.
    Trước tiên các bạn Download phần mềm cắt nhạc mp3 mình đã up lên tại  TẠI ĐÂY
    Sau khi chạy chương trình, các bạn thấy giao diện, và cách sử dụng như sau:
    Nhấp vào khoanh tròn để chọn file mp3 muốn cắt
    Sau khi chọn được file muốn cắt thì các bạn làm như sau
    Trong đó mình đánh dấu ô vuông (bàn tay ngón trỏ hướng lên) là điểm bắt đầu đoạn nhạc được cắt
    dấu tròn (bàn tay ngón trỏ xuống) là điểm kết thúc đoạn nhạc được cắt. Để nghe trước đoạn nhạc mà các bạn  đã chọn điểm cắt đầu và điểm cắt cuối thì các bạn bấm nút play bên cắt.
    Khi đã hài lòng với đoạn nhạc thì các bạn tải xuống (Hình có mũi tên đi xuống)

    ^ ^ chúc các bạn thành công !

    1/10/12

    Sửa lỗi Up hình ảnh lên Facebook ( Max number of upload retries exceeded: Error #2048 )

    Thời gian qua. Một số bạn có nhờ mình sửa cho lỗi không tải (upload) được hình ảnh lên FB. Các lỗi chung đều là Max number of upload retries exceeded: Error #2048 . Việc khắc phục lỗi này cũng khá đơn giản.
    Các bạn chỉ cần vào file hosts trong thư mục C:\Windows\System32\drivers\etc. Mở file hosts = Notepad và copy những dòng dưới đây thay thế cho những dòng có dính tới ứng dụng Facebook. (đóng trình duyệt rồi lưu file hosts)
    Facebook 2013, hình minh họa FB, tại sao lỗi không tải được hình lên bằng điện thoại di động

    Code 1:


    60.254.175.42 facebook.com
    60.254.175.42 www.facebook.com
    60.254.175.42 register.facebook.com
    60.254.175.42 www.logins.facebook.com
    60.254.175.42 blog.facebook.com
    60.254.175.42 logins.facebook.com
    60.254.175.42 login.facebook.com
    60.254.175.42 apps.facebook.com
    153.16.15.71 vupload.facebook.com
    60.254.175.42 graph.facebook.com
    60.254.175.42 profile.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 photos-a.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 photos-b.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 photos-c.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 photos-d.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 photos-e.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 photos-f.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 photos-g.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 photos-h.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 static.ak.connect.facebook.com
    60.254.175.42 static.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 b.static.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 error.facebook.com
    60.254.175.42 developers.facebook.com
    60.254.175.42 pixel.facebook.com
    60.254.175.42 api.facebook.com
    60.254.175.42 chanel.facebook.com
    60.254.175.42 0.50.chanel.facebook.com
    60.254.175.42 external.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 profile.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 creative.ak.fbcdn.net
    60.254.175.42 chat.facebook.com
    60.254.175.42 vupload.facebook.com
    60.254.175.42 secure.facebook.com
    60.254.175.42 connect.facebook.com
    60.254.175.42 channel.facebook.com

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------
    Mộ số bạn do dùng những mạng khác nhau nên có thể làm theo địa chỉ trên vẫn bị lỗi. Mình đã thử trên máy khác cách trên cũng bị lỗi. Và kết quả tìm được thêm những con số dưới đây. Các bạn làm ở trên ko được thì Test với cách này nhé !
    Code 2:

    60.254.175.73 www.facebook.com
    60.254.175.73 developers.facebook.com
    66.220.151.79 0.142.channel.facebook.com
    66.220.151.79 0-142.channel.facebook.com
    66.220.151.79 0.60.channel.facebook.com
    66.220.145.63 bigzipfiles.facebook.com
    60.254.175.73 apps.facebook.com
    66.220.147.57 sbx.facebook.com
    66.220.151.79 1.142.channel.facebook.com
    66.220.151.79 142.channel.facebook.com
    62.41.70.114 fbcdn-profile-a.akamaihd.net
    77.67.47.161 fbcdn-profile-a.akamaihd.net
    66.220.147.41 register.facebook.com
    69.63.181.26 www.login.facebook.com
    66.220.153.28 blog.facebook.com
    66.220.146.28 login.facebook.com
    66.220.146.50 graph.facebook.com
    195.59.44.16 static.ak.connect.facebook.com
    88.221.170.110 s-static.ak.facebook.com
    66.220.146.53 error.facebook.com
    60.254.175.73 pixel.facebook.com
    66.220.147.47 api.facebook.com
    66.220.158.40 api-read.facebook.com
    80.150.193.155 external.ak.fbcdn.net
    194.221.64.40 profile.ak.fbcdn.net
    125.252.224.88 creative.ak.fbcdn.net
    69.63.179.70 secure.facebook.com
    69.63.190.18 connect.facebook.com
    64.215.147.18 sphotos.ak.fbcdn.net
    213.254.249.144 photos-a.ak.fbcdn.net
    213.254.249.160 photos-b.ak.fbcdn.net
    213.254.249.155 photos-c.ak.fbcdn.net
    213.254.249.153 photos-d.ak.fbcdn.net
    213.254.249.114 photos-e.ak.fbcdn.net
    213.254.249.88 photos-f.ak.fbcdn.net
    213.254.249.90 photos-g.ak.fbcdn.net
    213.254.249.105 photos-h.ak.fbcdn.net
    69.171.229.17 vupload.facebook.com
    69.171.229.17 upload.facebook.com
    66.220.155.63 bigzipfiles.facebook.com
    66.220.158.18 vi-vn.facebook.com
    66.220.149.22 vi-vn.connect.facebook.com
    Code 3:  Code này bạn nào dùng mạng FPT thì Test thử cho mình với nhé. Mình chưa Test thử code này trên mạng FPT. (Đã có bạn Test. KQ Thành Công ^^)


    66.220.149.11 facebook.com
    60.254.175.42 www.facebook.com
    69.171.242.28 apps.facebook.com
    153.16.15.71 login.facebook.com
    153.16.15.71 graph.facebook.com
    153.16.15.71 static.ak.connect.facebook.com
    153.16.15.71 developers.facebook.com
    153.16.15.71 error.facebook.com
    77.109.171.112 fbcdn-profile-a.akamaihd.net
    92.123.69.16 fbcdn-sphotos-a.akamaihd.net
    92.123.74.163 fbcdn-photos-a.akamaihd.net


    Code 4: Code này cũng đã Test trên mạng FPT. Đây cũng là Code để Crack mạng FPT khi bạn không vào được Facebook

    96.17.180.162 www.facebook.com
    96.17.180.162 www.login.facebook.com
    96.17.180.162 facebook.com
    153.16.15.71 apps.facebook.com
    153.16.15.71 login.facebook.com
    96.17.180.162 upload.facebook.com
    96.17.180.162 graph.facebook.com
    96.17.180.162 register.facebook.com
    96.17.180.162 vi-vn.connect.facebook.com
    96.17.180.162 vi-vn.facebook.com
    96.17.180.162 static.ak.connect.facebook.com
    96.17.180.162 developers.facebook.com
    96.17.180.162 error.facebook.com
    96.17.180.162 channel.facebook.com
    96.17.180.162 upload.facebook.com
    96.17.180.162 register.facebook.com
    96.17.180.162 bigzipfiles.facebook.com
    96.17.180.162 pixel.facebook.com
    96.17.180.162 upload.facebook.com
    96.17.180.162 register.facebook.com
    96.17.180.162 bigzipfiles.facebook.com
    96.17.180.162 pixel.facebook.com60.254.175.42 channel.facebook.com


    (Cập nhật ngày 1/3/2012)
    Hoặc các bạn có thể dùng phần mềm Tải Ultrareach dùng phần mềm thì nó hơi hạn chế hơn dùng code nhưng nó chắc chắn che được IP và upload ảnh thành công. Lúc ko upload ảnh thì ko mở phần mềm nữa là bình thường. :) :)


    Chúc các bạn thành công !!!

    10/19/11

    Wildcard Mask - Cách chia Wildcard Mask

    Bài viết xin giới thiệu về Wildcard Mask (WCM) và hướng dẫn cách tính WCM
    1. Giới thiệu về Wildcard Mask
    Wildcard mask gồm 32 bit, chia thành 4 octet, mỗi octet có 8 bit. Nó xác định bit nào trong địa chỉ IP sẽ được bỏ qua khi so sánh địa chỉ đó với địa chỉ khác. Bit ‘1’ trong wildcard mask có nghĩa là bỏ qua vị trí bit đó khi so sánh, và bit ‘0’ xác định vị trí bit phải giống nhau. Với standard access list, nếu không thêm wildcard-mask trong câu lệnh tạo access-list thì mặc định wildcard-mask sẽ là 0.0.0.0 2. Cách tính Wilcard Mask
    (Mình sẽ trình bày kĩ hơn và giới thiệu sau) (2h15' Ngày 21 - 10 - 2011 Vẫn đang ngáp ngủ ^^) - Trước hết mình sẽ chuyển số ở Octet có sự thay đổi dưới dạng nhị phân

    Trình bày lý thuyết hơi khó hiểu ( ^ ^ văn mình yếu ) nên mình đi vào vài ví dụ cụ thể Ví dụ: Mình muốn chia wildcard mask của dãy địa chỉ 192.168.1.3 -> 192.168.1.10
    - Octet thứ 4 (tính từ trái sang) có sự thay đổi nên ta theo dõi Octet đó qua dạng nhị phân

    Lấy địa chỉ xét là địa chỉ có số sau bit 1 (sau cùng) đều là bit 0 hết Vùng địa chỉ WCM ta sẽ chia được trong ví trên như sau:

    Đấy là cách thủ công (nguyên tắc) mà lúc chúng ta học chắc ai cũng được giới thiệu rồi. Tuy nhiên nếu chúng ta xét tới 1 dãy địa chỉ IP mà có tới hàng trăm địa chỉ thì chúng ta sẽ làm như thế nào cho nhanh + Chính xác. Điều này cần bạn phải nắm cơ bản về số nhị phân 8 bit và hiểu rõ về bài ví dụ trên. ^^ Ví dụ: Tính WCM của dãy địa chỉ 192.168.1.20 -> 182.168.1.150 Cũng theo nguyên tắc trên (mình cũng trình bày dưới dạng hình vẽ). Mính muốn lấy ví dụ với dãy này vì muốn 1 lần nữa các bạn xem lại tương tự ví dụ trên
    Khi các bit sau bit 1 enable 1 hết thì bắt đầu xét qua địa chỉ mạng khác.
    Cứ làm như thế. Khi các bạn chia quen + nhah rồi thì có thể làm mà ko cần viết tới số nhị phân ^ ^ Các số mà địa chỉ WCM quản lý chúng được tính như thế nào ?
    Ví dụ ở đây là số 0.0.0.7 đi (thủ công thì theo như hình vẽ).
    Nhanh chóng các bạn lấy số địa chỉ của dãy say trừ đi số địa chỉ của dãy trước trừ 1 Ví dụ trên là: 32-24-1=7
    Chú ý: Sự thay đổi ở 2 Octet cũng chia tương tự
    Ví dụ: Chia WCM cho dãy địa chỉ: 10.10.5.27 đến 10.10.9.137
    - Ta chỉ ở Octet thứ 3 trước : 5 đến 9 Được kết quả:
    10.10.5.0     0.0.0.0
    10.10.6.0    0.0.1.0
    10.10.8.0    0.0.1.0

    Tiếp theochia ở Octet thứ 4: (Làm như ví dụ trên)
    => Kết hợp ở cả 2 Octet cho kết quả:
                10.10.5.27            0. 0. 0. 0
                …………………………..
                10.10.5.136           0.0.0.1
               10.10.6.27           0.0.1.0
                ……………………….
                 10.10.6.136        0.0.1.1
               .........................................
                           
    Bài viết còn sơ khai và viết theo dạng tự do (hiểu như thế nào viết thế) nên rất mong nhận xét của các bạn. Nếu bạn nào có ví dụ chưa hiểu thì mình có thể trao đổi (gửi qua nhận xét – góp ý)
    Chúc các bạn học tập tốt !

    9/21/11

    Hướng dẫn cài đặt TMG 2010 RMT(Forefront Threat Management Gateway)

    Trong bài này tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số kiến thức cơ bản và cách cài đặt Microsoft Threat Management Gateway 2010 EE RTM.
    Giới thiệu
    Giai đoạn đầu tiên chính là giai đoạn lập kế hoạch, đây là giai đoạn mà bạn cần phải xác định những yêu cầu về phần cứng, vai trò của tường lửa TMG firewall sẽ thể hiện trong mạng. Mặc dù vậy, nếu bạn là người hoàn toàn mới với TMG firewall, chắc chắn bạn sẽ muốn cài đặt nó và thấy nó như thế nào. Việc lên kế hoạch triển khai có thể xảy ra sau nếu bạn quyết định như vậy. Chính vì vậy trong bài viết này (phần đầu của loạt bài gồm hai phần), chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn toàn bộ quá trình cài đặt và chỉ ra những vấn đề mà bạn có thể bắt gặp trong quá trình thực hiện cài đặt.
    Bắt đầu
    Bước đầu tiên trước khi cài đặt là bảo đảm bạn có đủ các yêu cầu tối thiểu về phần cứng, bạn có thể tham khảo liên kết tại đây.
    Có thể có nhiều bạn muốn thực hiện cài đặt lần đầu cho việc test và đánh giá là chính. Chính vì vậy chúng tôi sẽ cài đặt phát hành RTM của TMG firewall trong máy ảo, VM sẽ có hai giao diện mạng:
    • Một giao diện ngoài, giao diện được bắc cầu với mạng sản xuất để cho phép nó kết nối đến Internet, và
    • Giao diện trong chỉ cho phép nó kết nối đến các máy ảo khác.
    Trong ví dụ này, máy ảo còn lại là một domain controller và TMG firewall nằm trong cùng miền với domain controller.
    Đây là một cài đặt hoàn toàn đơn giản. Chỉ có một thứ mà chúng ta thực hiện với mục đích nâng cao là join máy ảo TMG vào miền và sau đó cài đặt Windows Updates. Trong hướng dẫn chúng tôi không cài đặt bất cứ thành phần Exchange hoặc phần mềm khác nào. Mục đích ở đây là thực hiện những gì mà hầu hết các quản trị viên sẽ thực hiện – cài đặt phần mềm sau đó làm cho nó thực hiện những công việc cần thiết khi tìm hiểu thêm về một sản phẩm.
    Lưu ý: Một thứ mà bạn nên biết trước khi chúng tôi bắt đầu là cấu hình DNS trên các NIC của máy ảo TMG. Do bạn có thể không có máy chủ DNS ngoài trên NIC của tường lửa, vì vậy chúng tôi đã cấu hình giao diện ngoài mà không có thiết lập máy chủ DNS, giao diện trong với địa chỉ IP của máy chủ DNS bên trong, cũng là một domain controller. Cách thức tiến hành này có thể gây ra một số vấn đề mà chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn trong phần sau của loạt bài.
    Đây là một sơ đồ mạng đơn giản về những gì chúng tôi đã thực hiện vào lúc này và cho phần này:

    Hình 1

    Bước đầu tiên là download phiên bản đánh giá phần mềm. Tại thời điểm này, TMG không có sẵn trên MSDN, tuy nhiên bạn có thể download phiên bản đánh giá tại đây.
    Sau khi đã download được phiên bản đánh giá, hãy kích đúp vào nó và giải phóng các file. Sau khi các file được giải phóng, bạn sẽ thấy trang Welcome to Microsoft Forefront TMG. Trang chào mừng này có đôi chút khác biệt so với những gì bạn thấy với ISA firewall và nó gồm có một số tùy chọn khác. Lưu ý phần Prepare and Install -bạn có thể chạy Windows Updates từ trang cài đặt. Trong ví dụ chúng tôi đã thực hiện điều này từ trước, vì vậy ở đây chúng ta không cần thực hiện vào lúc này. Một tùy chọn mới khác, Run Preparation Tool, là một tùy chọn mà chúng ta sẽ sử dụng. Hãy kích vào tùy chọn này.
    Hình 2

    Chắc chắn rằng các chuyên gia phát triển TMG đã có những màn hình cỡ lớn khi họ tạo giao diện này. Các hộp thoại ở đây rất lớn. Điều này thực sự đều tốt cho cả phía người dùng và phía các chuyên gia phát triển.
    Trong trang Welcome to the Preparation Tool for Microsoft Forefront Threat Management Gateway (TMG), kích Next.

    Hình 3
     Trong trang License Agreement, hãy tích dấu kiểm vào hộp kiểm I accept the terms of the License Agreements, sau đó kích Next. Ở đây bạn sẽ phải chấp nhận các thỏa thuận đăng ký cho Microsoft Chart Controls for Microsoft .NET Framework 3.5 and 3.5 SP1 và Microsoft Windows Installer 4.5.
    Hình 4

    Trong trang Installation Type, bạn có ba tùy chọn:
    • Forefront TMG services and Management
    • Forefront TMG Management only
    • Enterprise Management Server (EMS) for centralized array management
    TMG mới cho bạn làm việc dễ dàng hơn với TMG EE, tương phản với sự phức tạp của quản lý EE với ISA firewall. Điều này là vì chúng ta sẽ cài đặt EE trong loạt bài này – để thể hiện rằng bạn có thể cài đặt EE một cách dễ dàng. Sau đó chúng ta sẽ tạo một mảng standalone và hủy bỏ mảng standalone này và tạo một mảng enterprise. Nghe có vẻ khá thú vị nhưng trước tiên chúng ta cần phải nắm được những vấn đề cơ bản và chọn tùy chọn Forefront TMG services and Management. Kích Next.

    Hình 5
    Trong trang Preparing System, bạn sẽ thấy tiến trình cài đặt cho phần mềm tiên quyết
    Hình 6
     Trang Preparation Complete thể hiện rằng phần mềm tiên quyết đã được cài đặt thành công
    Hình 7
     Lúc này màn hình chào Welcome to the Installation Wizard for Forefront TMG Enterprise sẽ xuất hiện. Kích Next để cài đặt TMG EE.
    Hình 8
    Trong trang License Agreement, chọn tùy chọn I accept the terms in the license agreement và kích Next.
    Hình 9
    Nhập vào các thông tin khách hàng (tên người dùng, tổ chức và số sản phẩm) trong trang Customer Information và kích Next.
    Hình 10
    Trong trang Installation Path, bạn có thể sử dụng đường dẫn mặc định hoặc chọn đường dẫn riêng để chỉ định nơi muốn cài đặt các file của TMG firewall. Trong ví dụ này, chúng ta sẽ sử dụng đường dẫn mặc định và kích Next.
    Hình 11
    Ở đây bạn sẽ gặp trang Define Internal Network. Với TMG firewall, cũng như với ISA firewall, Internal Network mặc định là nơi các dịch vụ cơ sở hạ tầng lõi của bạn được chứa; chúng gồm có Active Directory, DNS, DHCP và WINS. Bạn có thể thay đổi định nghĩa này về sau nếu thích, tuy nheien chúng ta cần phải có khả năng truy cập vào các tài nguyên này trong quá trình cài đặt, vì vậy phải định nghĩa Internal Network mặc định vào lúc này.
    Kích nút Add trong trang Define Internal Network. Khi đó bạn sẽ bắt gặp hộp thoại Addresses. Có một vài cách để bổ sung các địa chỉ cho Internal Network mặc định, tuy nhiên phương pháp ưa thích mà chúng tôi thực hiện là sử dụng phương pháp Add Adapter. Kích Add Adapter.
    Hình 12
     Trong hộp thoại Select Network Adapters, chọn LAN NIC (hoặc bất cứ một tên nào đó mà bạn đã định nghĩa cho NIC đó), sau đó tích dấu kiểm vào hộp chọn cho NIC đó. Bảo đảm rằng các thông tin trong phần Network adapter details phản ánh đúng các chi tiết của NIC mà bạn đã chọn. Tiếp đến kích OK.
    Hình 13
    Các địa chỉ có liên quan đến NIC bên trong lúc này sẽ xuất hiện trong hộp văn bản Addresses. Các địa chỉ được dựa trên các entry bảng định tuyến trên tường lửa – n ếu bạn chưa cấu hình các entry bảng định tuyến trên tường lửa thì các địa chỉ này có thể không chính xác một cách toàn bộ, tuy nhiên vấn đề này có thể khắc phục được về sau
    Hình 14
     Kích Next trong trang Define Internal Network.
    Hình 15

    Như quá trình cài đặt ISA firewall, một số dịch vụ sẽ cần khởi động lại hoặc vô hiệu hóa khi bạn cài đặt TMG firewall. Trong trường hợp này, các dịch vụ đó gồm có:
    • SNMP service
    • IIS Admin service
    • WWW Publishing Service
    • Microsoft Operations Manager Service
    Lưu ý: TMG không nói rằng chúng hiện đã được cài đặt – nó chỉ cho bạn biết rằng chúng đã được cài đặt hay chưa, hay chúng sẽ bị vô hiệu hóa hoặc khởi động lại.
    Kích Next.
    Hình 16
     Kích Install trong trang Ready to Install the Program.
    Hình 17
    Thanh bar tiến trình sẽ thể hiện cho bạn biết tiến trình cài đặt.
    Hình 18
     Một hộp thoại khác sẽ xuất hiện và cung cấp cho bạn các thông tin chi tiết hơn. Lưu ý rằng đây chỉ là các số ước lượng.
    Hình 19
    Lúc này khi Installation Wizard hoàn tất, bạn có thể nghĩ mình đã kết thúc. Trước đây, với ISA firewall cũ thì đúng là như vậy nhưng giờ đây bạn vẫn cần thực hiện bước tiếp theo là vào giao diện ISA firewall và cấu hình Networks, Access Rules cũng như các thành phần khác để chúng có thể làm việc.
    Nếu bạn chọn Launch Forefront TMG Management khi wizard đóng thì khi đó sẽ có ba wizard khác có thể được khởi chạy ở cuối quá trình cài đặt. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho các ban về các wizard này trong phần tiếp theo.
    hình 20

    Kết luận
    Trong phần này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn về việc cài đặt tường lửa TMG 2010 EE mới trong một cấu hình đơn giản. Chỉ có các thiết lập trên máy ảo là các thiết lập DNS, máy ảo này đã được join vào miền trước khi cài đặt phần mềm tường lửa. Tiếp đến chúng ta đã khởi chạy các quá trình cài đặt, cấu hình Internal Network mặc định và cho phép cài đặt hoàn tất. Trong phần tiếp theo của loạt bài gồm hai phần này, chúng tôi sẽ hoàn tất quá trình cài đặt tường lửa bằng cách giới thiệu tiếp cho các bạn về ba wizard mới được bổ sung thêm trong Getting Started Wizard.


    PS: st thuthuat.onvietnam.net

    9/11/11

    Kết nối máy thật (Win 7) với máy ảo (Win Server 2008)

    Hướng dẫn kết nối máy thật (Win 7) với máy ảo (Win Server 2008)
    Để thực hiện việc kết nối máy thật với máy ảo, bài viết này hướng dẫn với những chuẩn bị sau:
    - Máy thật chạy Windows 7
    - Máy ảo chạy Windows Server 2008
    - Phần mềm VMware Workstation 6.5
    Để thực hiện việc kết nối trước tiên bạn vào chỉnh card mạng cho máy ảo là "Ethernet :  Host-only" bằng thao tác đơn giản nhất nhấp đôi vào biểu tượng card mạng (Hình 1 - Hình 2)
    Hình 1
    Hình 2
     + Tiếp theo mình sẽ chỉnh lại thông số cho card mạng này sao cho cùng với địa chỉ lớp IP card mạng máy thật
    Ví dụ:
    IP address :192.168.3.10
    Subnet Mask : 255.255.255.0
    DNS : 192.168.3.10

    Bên máy Win7: Bạn vào " My network places\properties\VMware Network Adapter VMnet1\properties đặt
    IP address : 192.168.3.11
    Subnet Mask : 255.255.255.0
    DNS : 192.168.13.10

    Xong rồi. Bạn kiểm tra bằng cách Ping qua lại giữa 2 máy.

    Chúc các bạn thành công !

    9/10/11

    Đăng nhập Windows Server 2008 lần đầu tiên sau khi cài đặt

    Sau khi bạn hoàn tất quá trình cài đặt Windows Server 2008 và bạn nhấn Ctrl + Alt + phím Delete. Sau đó bạn quên mất tài khoản và mật khẩu để đăng nhập.

    Đặc biệt bạn không tạo ra một vài tài khoản trong quá trình cài đặt. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách đăng nhập vào Windows Server 2008
    Với Windows Server 2008 RC0 và bản Beta của Windows Server 2008, bạn sẽ tự động đăng nhập sau khi bạn cài đặt thành công Windows Server 2008, và sau đó bạn tạo mật khẩu cho tài khoản quản trị từ tuỳ chọn đầu tiên trong cửa sổ Initial Configuration Task (hình 1).
    Hình 1
    Nhưng ngược lại, với phiên bản Windows Server 2008 RC1 và RTM, Windows sẽ không tự động đăng nhập khi bạn hoàn thành quá trình cài đặt và tuỳ chọn thiết lập mật khẩu cho tài khoản quản trị sẽ bị remove khỏi Initial Configuration Tasks (hình 2).
    Hình 2
    Đây là bởi vì trong đầu tiên bạn sẽ nhìn thấy sau khi quá trình cài đặt thành công là bạn cần phải nhấn đồng thời: Ctrl + Alt + delete và nó làm cho một vài người quản trị viên cảm thấy bối rối không biết cách đăng nhập vào server (hình 3). Với bạn, bạn sẽ làm như thế nào để có thể đăng nhập vào server.
    Hình 3
    Bạn có thể đăng nhập vào Server khá là dễ dàng sau khi bạn nhấn đồng thời Ctrl + Alt + delete, bạn click vào biểu tượng Administrator (hình 4) 
    Hình 4
    User tên "phong" là user mình đã đặt trong quá trình cài đặt. Bây giờ bạn muốn đăng nhập vào Administrator sẽ nhận được yêu cầu đặt Pass cho Admin. Bạn nhập password, gõ lại pass ở o kế tiếp. Điều đó thật là lạ phải không, vì trong quá trình cài đặt bạn không cấu hình bất cứ điều gì cho tài khoản. Không giống với các hệ điều hành phiên bản trước, trong quá trình cài đặt bạn sẽ được yêu cầu cấu hình mật khẩu cho tài khoản Administrator, nhưng đối với Windows Server 2008 thì không có điều đó.
    Bạn nhập tài khoản Administrator với mật khẩu trống thì sẽ nhận được thông báo lỗi
    Sau khi bạn gõ tài khoản Administrator với mật khẩu trống thì lúc này bạn sẽ được yêu cầu tạo mật khẩu để đăng nhập. (Hình 5)
    Hình 5

    Mặc định Windows Server 2008 tuỳ chọn “Password must meet complexity requirements” được kích hoạt trong Local Policy. Điều này sẽ bắt buộc người dùng tạo mật khẩu có độ phức tạp như sau:
    - Mật khẩu phải ít nhất là 6 ký tự.
    - Mật khẩu phải chứa từ 3 đến 4 các ký tự sau:
    Chữ hoa ( từ A – Z).
    Chữ thường ( từ a – z).
    Ký tự số ( từ 0 – 9).
    Các ký tự đặc biệt ( !, @, $, hoặc là &).
    - Mật khẩu không được chứ 3 ký tự trùng với tên tài khoản.
    Sau khi nhập mật khẩu và bạn gõ lại để xác nhận mật khẩu sau đó click Ok để thay đổi.
    Hình 6
    Quá trình tạo mật khẩu và đăng nhập Admin thàng công
    Hình 7

    Kết luận
    Lần đầu tiên thử đăng nhập vào Windows Server 2008 sẽ làm bạn băn khoăn do không biết tài khoản và mật khẩu để đăng nhập. Mặc định sau khi cài đặt Windows Server 2008, bạn phải nhập mật khẩu phù hợp với độ phức tạp mặc định đã được kích hoạt sẵn bởi hệ điều hành. Hy vọng với hướng dẫn nhỏ này sẽ giúp bạn dễ dàng đăng nhập vào Windows Server 2008 sau khi cài đặt hơn.