10/18/12

Download Microsoft Office 2007 full Keygen Crack - Bộ cài đặt

Một số bạn có gửi cho mình yêu cầu phần mềm Microsoft office 2007 full Crack + key. Ở đây mình có bản MS office 2007 EnterPrise (bản cài đặt đủ chức năng). Thực ra mình cũng không tính viết bài này, vì trên mạng có rất nhiều chia sẻ về phần mềm này. Nhưng có một số bạn nói là tải phải bản không có keygen hoặc Crack, hoặc bản "treo đầu dê bán thịt chó" nên có gửi thư cho mình muốn mình chia sẻ.
- Mình thì không có nhiều bản Microsoft office 2007 cho các bạn lựa chọn. Mình chỉ có 1 bản (công cụ mình chuyên đi cài máy giúp bạn) ^^. Nên có gì mong mọi người thông cảm.

office 2007 EnterPrise
Download microsoft office 2007 full crack
Download link Mediafire (MF):
Part 1 (Link Fshare cập nhật do bạn đọc báo lỗi)
Part 2
Part 3
Part 4
Part 5 (Link Fshare - Có bạn báo MF bị lỗi)
Part 6
Hoặc các bạn tải từ link Fshare mình đã Upload nên
Bộ cài đặt office 2007 full
- Khi Download xong các bạn chỉ cần giải nén part1 và tiến hành cài đặt.
Cài xong thì có thông báo của MS hỏi có updates gì gì đó cùng với hệ điều hành. Lựa chọn No Updates.
Nếu gặp bất kỳ lỗi nào về link. Mong các bạn hãy để lại comment báo cho mình.
Cảm ơn các bạn !
Tìm kiếm:
Download office 2007 full crack
Download office 2007 full keygen
Download office 2007 full crack key
-------------------------------------
chúc các bạn vui vẻ !

10/16/12

Code tooltip rê chuột phóng to hình ảnh cho Web - blog - blogspot

Code rê chuột phóng to hình ảnh cho Web - blog:
Khi truy cập vào một trang Web nào đó (đặc biệt là những trang bán hàng, giới thiệu sản phẩm) các bạn thấy rất nhiều hình ảnh sản phẩm, ở dưới dạng nhỏ thôi. Mình muốn chọn sản phẩm nào đó thì Click vào, hoặc rê chuột vào là hình ảnh phóng to, xem được hình lớn hơn.
- Bài viết này mình giới thiệu các bạn về code đó, code tooltip rê chuột phóng to hình ảnh. Cái này tương đối cần thiết cho việc thiết kế Website, blogger, Wordpress...
Code zoom hình ảnh cho Website blog, sử dụng javascript cho zoom images
Zoom hình ảnh
- Xem DEMO TẠI ĐÂY
Phần Demo trên mình chỉ giữ lại hình ảnh, chứ không thêm miêu tả, chi tiết... Bạn nào muốn thêm thì lát coi ở Code mình giới thiệu có chỉnh sửa nhé.
- Download code
Một số chỉnh sửa:
Trong file ddimgtooltip.js ngay ở những dòng đầu các bạn chú ý tới đoạn code

tooltips[0]=["http://3.bp.blogspot.com/-MZyOs_2-azI/UG-gUZ6hmNI/AAAAAAAABZ4/NnsEmnzAnY0/s1600/termviewer1.JPG", "Welcome to my blog:
http://nguoinhaque0909.blogspot.com", {background:"#FFFFFF", color:"black", border:"5px ridge darkblue"}]
tooltips[1]=["http://3.bp.blogspot.com/-MZyOs_2-azI/UG-gUZ6hmNI/AAAAAAAABZ4/NnsEmnzAnY0/s1600/termviewer1.JPG", " Bai viet gioi thieu TermViewer - blog PIT Mang may tinh", {background:"#DDECFF", width:"200px"}]
tooltips[2]=["https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiLsJdqIB-Setb8x0PQ8eL0fIZ5tOXLc0ENdrqvxkRosk-vRzUr9j58UWIjVCYjdGPhVDQ9CCvEBQwK7VwFTabzSe6xIhwqUMm8GZlRpc5EZT-cZJvWSIVbBFrkbhenS2QDk4PGUiql4PI/s720/1.jpg"]
tooltips[3]=["http://3.bp.blogspot.com/-MZyOs_2-azI/UG-gUZ6hmNI/AAAAAAAABZ4/NnsEmnzAnY0/s1600/termviewer1.JPG", "Ket noi cong dong Blogger", {background:"white", font:"bold 12px Arial"}]

- Những đoạn bôi đậm là những phần riêng tư, dành để quảng cáo site mình (hehe) nên khi các bạn dùng thì thay đổi nhé, mà giữ nguyên thì càng tốt. ^^
Code rê chuột phóng to hình ảnh bằng CSS các bạn tham khảo tại bài viết
http://www.itviet360.com/2012/12/css-re-chuot-phong-to-hinh-anh-cho-web-blog.html
------------------------------------------------
Các bạn cũng có thể chèn trực tiếp code java và css vào trong 1 file html.
Chúc các bạn vui vẻ !

10/15/12

Sử dụng comments Facebook (FB) cho Website - blog - blogger

Bài viết hôm nay mình giới thiệu các bạn 1 tiện ích cho Website, blogger đó là chức năng bình luận bài viết sử dụng comments của Facebook. Cách làm này mình tình cờ khi vào Alexa để theo dõi thống kê của Blog mình.
Dạng comments của facebook cho Web, blog, blogger có dạng như sau:
Comments facebook cho Website, blog
Để sử dụng các bạn làm theo các bước sau:
Chức năng comments facebook cho Web, blog
Trong đó:
- URL to comment on: ghi địa chỉ Web, blog của bạn.
- Number of posts: Số comments hiển thị.
- Width: Độ rộng của khung comments.
- Color Scheme: Màu nền comments.
Sau khi đã ghi thông tin thì các bạn bấm "Get Code" để lấy Code và chèn vào theo hướng dẫn của Developer (đơn giản nhé)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG COMMENT FACEBOOK CHO BLOGSPOT
Hướng dẫn 1: Chỉ có lựa chọn Comment Facebook cho blog của bạn
DEMO
Bước 1: Tắt chức năng bình luận sẵn có của blogger
Lựa chọn lần lượt theo 4 chỉ dẫn như hình dưới
comment facebook cho blogger, comment facebook blogspot

Bước 2: Vào phần Mẫu (Template) -> chỉnh sửa HTML (Edit HTML) -> nhấp chọn Mở rộng tiện ích mẫu. => Chèn đoạn code bên dưới vào trước thẻ đóng </head>

<script type='text/javascript'>
//<![CDATA[
var purl= location.href;
var fb_href = purl.substring(0,purl.indexOf(".html")+5);
var fbcm ='<div class="fb-comments" data-href="'+fb_href+'" data-num-posts="5" data-width="600"></div>';
//]]>
</script>

Trong đó:
data-href: là link của trang comment.
data-num-posts: Số comment hiển thị
data-width: Chiều rộng của comment
Bước 3: Chèn đoạn code sau dưới thẻ <body>

<div id='fb-root'/>
<script>(function(d, s, id) {
var js, fjs = d.getElementsByTagName(s)[0];
if (d.getElementById(id)) {return;}
js = d.createElement(s); js.id = id;
js.src = "//connect.facebook.net/en_US/all.js#xfbml=1";
fjs.parentNode.insertBefore(js, fjs);
}(document, 'script', 'facebook-jssdk'));</script>

Bước 4: Tìm đoạn Code bên dưới:

<b:include data='post' name='post'/>

Chèn đoạn code này ngay dưới đoạn vừa tìm được

<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>
<script type='text/javascript'>
document.write(fbcm);
</script>
</b:if>

Bước 5: Lưu mẫu (Save Template) và xem kết quả :)

Hướng dẫn 2: Mặc định là Form comment của Blogspot, nếu muốn comment = Facebook thì click chuyển Form.
Bước 1: Tạo 1 App trên FB tại https://developers.facebook.com/apps/?action=create
a. Điền tên vào bảng Popup, giá trị Vaild cho thấy tên ứng dụng được dùng
comment cho blogger, huong dan tao comment cho blogspot

- Trong trường hợp tài khoản chưa được xác minh thì hãy xác minh, FB yêu cầu xác minh qua Mobile hoặc Credit Card.
comment cho blogger, huong dan tao comment cho blogspot

 Mình gặp trục trặc là ở bước này mình bấm yêu cầu gửi Code xác minh qua điện thoại (mạng viettel) mà chờ ko thấy gửi, soạn tin nhắn F gửi 9224 là có Code ngay. ^^
- Xác nhận thành công, các bạn bắt đầu với Deverlop
comment cho blogger, huong dan tao comment cho blogspot
Tiếp theo các bạn lựa chọn ứng dụng và chọn Edit setting như hình dưới đây
comment cho blogger, huong dan tao comment cho blogspot

Ở bước tiếp theo các bạn chú ý tới phần mũi tên mình chỉ xuống. đó là App ID để lát nữa mình dùng trong code. Các bạn điền theo mẫu hình dưới đây:
comment cho blogger, huong dan tao comment cho blogspot
LƯU LẠI
-----------Xong bước đăng ký App FB, tiếp theo chúng ta tiến hành chỉnh sửa Template

Bước 2: Tiến hành chỉnh sửa Template
1: Dán code bên dưới sau thẻ <head>

<meta expr:content='data:blog.pageTitle' property='og:title'/>
<meta expr:content='data:blog.url' property='og:url'/>
<meta content='article' property='og:type'/>
<meta content='Link anh' property='og:image'/>
<meta content='App ID' property='fb:app_id'/>
<script src='http://connect.facebook.net/en_US/all.js#xfbml=1'/>
<script src='http://code.jquery.com/jquery-latest.js'/>
<script type='text/javascript'>
function commentToggle(selectTab) {
$(".comments-tab").addClass("inactive-select-tab");
$(selectTab).removeClass("inactive-select-tab");
$(".comments-page").hide();
$(selectTab + "-page").show();
}
</script>

Link anh: là ảnh hiển thị của bạn. Tốt nhất chọn ảnh có kích thước 30x30px
App ID: là số ID của App ở trên mình đã lưu ý, chỗ hình mũi tên chỉ vào.
2: Tìm <html
Và thay thế bằng <html xmlns:fb='http://www.facebook.com/2008/fbml'
3: Dán đoạn code dưới đây ngay trên ]]></b:skin>

.comments-page {
background-color: #f2f2f2;
width:520px
}
#blogger-comments-page {
padding: 0px 5px;
display: none
}
.comments-tab {
float: left; padding: 5px;
margin-right: 3px;
cursor: pointer;
background-color: #f2f2f2
}
.comments-tab-icon {
height: 14px;
width: auto;
margin-right: 3px
}
.comments-tab:hover {
background-color: #eeeeee
}
.inactive-select-tab {
background-color: #d1d1d1
}

4: Tìm đoạn
<div class='comments' id='comments'>
Và dán code dưới đây ngay sau nó


<div class='comments-tab' id='fb-comments' onclick='javascript:commentToggle("#fb-comments");' title='Comments made with Facebook'>
<img class='comments-tab-icon' src='https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiRM7O-5r0sMFID96B9_iHokv9sNZZcj_ExKcY3UuMrai33rpaYLF4VgBaXaFDMW-t5AT7dsGXMkBbc1z2DebwEFhqnrorOLDOHWdFY4hfvT9_RJjo2s3BJK3z5wJaW9y44B1xF_6NOOIA/s1600/Facebook-icon-namkna-blogspot-com.png'/>
<fb:comments-count expr:href='data:post.url'/> Comments
</div>
<div class='comments-tab inactive-select-tab' id='blogger-comments' onclick='javascript:commentToggle("#comments");' title='Comments from Blogger'>
<img class='comments-tab-icon' src='https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgX3bx67GEguWMp-9XasvU92wUr_Qu8weADKknFlM-B7aG4AMRUHnC74WE46EhskkX1ArDwlRzoiRW3TqU51cd3rCLpK71FEVGrkv_EmU-RJxMRBT1j2z2ag_p9l2U0h30e_W__Kl1EOdQ/s1600/blogger-icon_namkna-blogspot-com.png'/> <data:post.numComments/> Comments
</div>
<div class='clear'/>
<div class='comments-page' id='fb-comments-page'>
<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>
<div id='fb-root'/>
<fb:comments colorscheme='light' expr:href='data:post.canonicalUrl' expr:title='data:post.title' expr:xid='data:post.id' width='520'/>
</b:if>
</div>

5: Lưu mẫu (Save Template) và xem kết quả :)
Chúc các bạn thành công !

Nén File - Chia nhỏ File nén trong Winrar - Hướng dẫn

Phần mềm nén File Winrar chắc trên máy tính ai cũng sử dụng, vì hầu hết các File truyền tải dữ liệu qua mạng đều được nén trước khi gửi đi. Tuy nhiên, có 1 số trang Web giới hạn độ lớn dung lượng khi Upload file lên đó.
Ví dụ như trang Mediafire (một trang được khá nhiều user sử dụng) tuy nhiên với acc free thì bị giới hạn độ lớn dung lượng khi Upload lên.
Bài viết này mình hướng dẫn tiện ích của Winrar, chức năng chia nhỏ file nén trong Winrar.
- Ở đây mình có một Folder "Microsoft Office 2007 Full" khoảng 560 MB. Mình muốn Upload lên trang Mediafire để gửi cho một số bạn có yêu cầu nên mình đã chia nhỏ file nén. Tiện thể viết bài hướng dẫn chia nhỏ File nén luôn.
- Các bước thực hiện:
  • Đi đến thư mục cần nén và chia nhỏ file nén. Nhấp chuột phải chọn "Add to archive.."
b1 : Chia nhỏ file nén với Winrar
Cửa sổ Archive name and parameters hiện ra. Ở cửa sổ này có khác nhiều lựa chọn, tính năng của Winrar. Tuy nhiên ở đây mình chỉ nói đến tính năng chia nhỏ file nén với Winrar nên gồm các thao tác lựa chọn sau:
Ở khung viết "Archive name" các bạn điền tên file nén. ví dụ ở đây mình muốn tên File nén là office2007
Tiếp theo là khung mình khoanh mầu xanh bên dưới là  "Split to volumes, size" có các lựa chọn đơn vị "B, KB, MB, GB" các bạn lựa chọn giá trị file chia nhỏ mình muốn sử dụng. Ví dụ ở đây mình để là 95 MB để tiện upload lên Mediafire.
b2: Chia nhỏ file nén với Winrar
Bấm "OK" các bạn được các File chia nhỏ dạng office2007.part1.rar     office2007.part2.rar  cho đến office2007.part6.rar
- Rất tiện lợi là khi giải nén thì các bạn chỉ cần giải nén 1 file office2007.part1.rar
-----------------------------------
Chúc các bạn thành công !

10/13/12

Cơ chế NAT - PAT, tìm hiểu, cấu hình (phần 2)

Cơ chế NAT - PAT, tìm hiểu, cấu hình (phần 2). Bài viết này mình viết tiếp theo về phần Tìm hiểu, cấu hình, cơ chế NAT - PAT
4.2. Chuyển đổi động
Để Chuyển đổi động địa chỉ nguồn bên trong, chúng ta cấu hình theo các bước như sau:

Bước Thực hiện Ghi chú
1 Xác định dải địa chỉ đại diện bên ngoài

Rourter (config) # ip nat pool name start-ip

end-ip [netmask netmask /prefix-length
prefix-length]
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lệnh no ip

nat pool name để xóa dải
địa chỉ đại diên bên ngoài.
2 Thiết lập ACL cơ bản cho phép những địa

chỉ nội bộ bên trong nào được chuyển đổi.

Router (config) # access-list access-list-
number permit source [source-wildcard]
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lệnh no

access-list    access-list-
number để xóa ACL đó.
3 Thiết lập mối liên quan giữa địa chỉ nguồn

đã được xác định trong ACL ở bước trên với

dải địa chỉ đại diện bên ngoài:

Router (config) # ip nat inside source list
access-list-number pool name
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lênh no ip

nat inside source để xóa
sự chuyển đổi động này
4 Xác định cổng kết nối vào mạng nội bộ
Router (config) # interface type number
Sau khi gõ xong lệnh
interface, dấu nhắc của

dòng lệnh sẽ chuyển đổi
từ config sang (config-if)#
5 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối vào mạng

nội bộ.
Router (config-if) # ip nat inside
6 Thóat khỏi chế độ cổng hiện tại.
Router (config) # exit
7 Xác định cổng kết nối ra bên ngoài.
Router (config) # interface type number
8 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối ra bên

ngoài.
Router (config) # ip nat outside
Danh sách điều khiển truy cập (ACL – Access Control List) cho phép khai báo những địa chỉ nào được chuyển đổi. Bạn nên nhớ là kết thúc một ACL luôn có câu lệnh ẩn cấm tuyệt đối để tránh những kết quả không dự tính được khi một ACL có quá nhiều điều kiện cho phép. Cisco khuyến cáo là không nên dùng điều kiện cho phép tất cả permit any trong ACL sử dụng cho NAT vì câu lệnh này làm hao tốn quá nhiều tài nguyên của Router và do đó có thể gây ra sự cố mạng.
Hình 8
Xét ví dụ hình 1.1.4.c: Dải địa chỉ công cộng đại diện ben ngoài có tên là nat-pool1, bao gồm các địa chỉ từ 179.9.8.80 đến 179.9.95. Địa chỉ nội bộ bên trong được phép chuyển đổi được định nghĩa trong access-list 1 là 10.1.0.0 – 10.1.0.255.
Như vậy, gói dữ liệu nào trong mạng nội bộ đi ra ngoài Internet có địa chỉ nguồn
nằm trong dải địa chỉ 10.1.0.0 – 10.1.0.255 sẽ được chuyển đổi địa chỉ nguồn sang một trong bất kỳ địa chỉ nào còn trống trong dải địa chỉ công cộng 179.9.8.80 - 179.9.8.95. Host 10.1.1.2 sẽ không được chuyển đổi địa chỉ vì địa chỉ của nó không được cho phép trong acces-list 1, do đó nó không truy cập được Internet.
Overloading hay PAT
Overloading được cấu hình theo hai cách tùy theo địa chỉ IP công cộng được cấp phát như thể nào. Một ISP có thể cho một hệ thống mạng của khách hàng sử dụng chung một địa chỉ IP công cộng duy nhất, đia jchỉ IP công cộng này chính là địa chỉ của cổng giao tiểp trên Router nối về ISP. Sau đây là ví dụ cấu hình cho tình huống này:

Router (config) # access-list 1 permit 10.0.0.0 0.0.255.255
Router (config) ip nat inside source list 1 interface serial0/0 overload

Bước Thực hiện Ghi chú
1 Tạo ACL để cho phép những địa chỉ nội bộ

nào được chuyển đổi.

Router(config)  #  access-list  acl-number
permit source [source-wildcard]
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lệnh no

access-list    access-list-

number để xóa access-list
tương ứng.
2A Thiết lập mối liên quan giữa địa chỉ nguồn đã

được xác định trong access-list ở bước trên với

địa chỉ đại diện là địa chỉ của cổng kết nối với

bên ngoài.

Router (config) # ip nat inside source list acl-
number interface interface overload
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lệnh no ip

nat inside source để xóa

sự chuyển đổi động này.

Từ khóa overload để cho
phép chạy PAT
Hoặc
2B
Khai báo dải địa chỉ đại diện bên ngoài dùng

overload.

Router (config) ip nat pool name start-ip end-

ip

[netmask netmask / prefix-length prefix-

length]

Thiết lập chuyển đổi overload giữa địa chỉ nội

bộ đã được xác định trong ACL ở bước 1 với
dải địa chỉ đại diện bên ngoài mới khai báo ở trên.
Router (config) # ip nat inside source list acl- number pool name overload
3 Xác định cổng kết nối với mạng nội bộ.

Router (config) # interface type number
Router (config-if) # ip nat inside
Sau khi gõ lệnh interface,

dấu nhắc của dòng lệnh sẽ

được đổi từ (config)#
sang (config-if)#
4 Xác định cổng kết nối với bên ngoài.

Router (config) # interface type number
Router (config-if) # ip nat outside.
Một cách khác để cấu hình Overload là khi ISP cung cấp một hoặc nhiều địa chỉ IP công cộng để cho hệ thống mạng khách hàng sử dụng làm dải địa chỉ chuyển đổi PAT. Cấu hình ví dụ cho tình huống này như sau:
• Xác định địa chỉ nội bộ được phép chuyển đổi là 10.0.0.0/16:

Router (config) # access-list 1 permit 10.0.0.0.0.0.255.255

• Khai báo dải địa chỉ đại diện bên ngoài với tên là nat-pool2, bao gồm các địa
chỉ trong subnet 179.9.8.20/28:

Router (config) # ip nat pool nat-pool2 179.9.8.20 netmask 255.255.255.240

• Thiết lập sự chuyển đổi Overload địa chỉ nội bộ được xác định trong access-list 1 với dải địa chỉ đại diện nat pool2:

Router (config) # ip nat inside source list 1 pool nat-pool2 overload

Hình 9
Xét ví dụ hình 1.1.4.d: địa chỉ nội bộ bên trong được phép chuyển đổi được xác định trong access-list 1 là 192.168.2.0/24 và 192.168.3.0/24. Địa chỉ đại diện bên ngoài là địa chỉ của cổng serial 0, cổng kết nối ra Internet. Như vậy phải toàn bộ địa chỉ bên trong được chuyển đổi PAT với một địa chỉ IP đại diện duy nhất là địa chỉ của cổng kết nối ra Internet, cổng serial 0.
5. Kiểm tra cấu hình PAT
Sau khi NAT đã được cấu hình, chúng ta có thể dùng lệnh clear và show để kiểm tra hoạt động của NAT.

Mặc định, trong bảng chuyển đổi NAT động, mỗi một cặp chuyển đổi địa chỉ sẽ bị xóa đi sau một khoảng thời gian không sử dụng. Với chuyển đổi không sử dụng chỉ số Port thì khoảng thời gian mặc định là 24 giờ. Chúng ta có thể thay đổi khoảng thời gian này bằng lệnh ip nat translation timeout timeout_seconds trong chế độ cấu hình toàn cục.
Các thông tin về sự chuyển đổi có thể được hiển thị bằng các lệnh sau:
Lệnh Giải Thích
Clear ip nat translation * Xóa mọi cặp chuyển đổi địa chỉ động
trong bảng NAT.
Clear ip nat translation inside global-
ip local-ip [outside local-ip global-ip]
Xóa một cặp chuyển đổi địa chỉ động bên trong hoặc cả bên trong và bên ngoài tương ứng với địa chỉ cụ thể được khai báo trong câu lệnh.
Clear ip nat translation protocol inside

global-ip global-port local-ip local-port

[outside local-ip local-port global-ip
global-port]
Xóa một cặp chuyển đổi địa chỉ động
mở rộng.
Show ip nat translations Hiển thị bảng NAT đang hoạt động.
Show ip nat statistics Hiển thị trạng thái hoạt động của NAT.

Router#show ip nat translations
Pro inside global  Inside local   Outside local     Outside global
172.16.131.1       10.10.10.1       ------              ------

Hình 10
Chúng ta có thể dùng lệnh show run để kiểm tra lại các giá trị cần khai báo trong các câu lệnh cấu hình NAT, access-list, interface.
-----------------------------------------
Phần đặc điểm + những vấn đề hạn chế của NAT mình sẽ gửi tới các bạn sau.

!
theo tài liệu CCNA.

10/12/12

Kho template blogger - Blogspot free (slider) đẹp - Wordpress

Thời gian gần đây, template blogger - blogspot luôn có những mẫu templates mới hấp dẫn. Đặc biệt được chú ý tới là những mẫu temlate có slide chạy hình, bài viết. Chỉnh sửa giao diện dễ dàng tùy theo ý muốn của blogger. Hơn nữa những mẫu template này hoàn toàn miễn phí và dễ sử dụng.
Bài viết này mình xin được giới thiệu 1 số trang cung cấp, cho download template đẹp, miễn phí, và rất nhiều lựa chọn cho các blogger (ngoài những template do google cung cấp).
1.       http://btemplates.com/
Trang này gần như tổng hợp tất cả các mẫu template free có mặt trên "thị trường" blogger. Mình rất ấn tượng với nhiều mẫu ở trang này. Đặc biệt là các mẫu có dạng Slider, dạng bài viết công nghệ, tin tức, sản phẩm. Nói chung các bạn tìm đến trang này chắc chắn sẽ lấy được template cho riêng mình.
       Một số mẫu template có slider rất đẹp:
iTech - Mẫu này rất phù hợp cho dân công nghệ
Trang này cũng được xếp vào trang cung cấp những template miễn phí tốt nhất dành cho Blogger, Wordpress. Những mẫu template của trang này cực kì ấn tượng.
Tuy nhiên một số template ở trang này có phí.
Các bạn chọn những mẫu Free cho mình nhé.
------------------------------------------
2 trang trên theo mình biết thì cung cấp lớn nhất.
Còn 1 số trang các bạn có thể tham khảo thêm, những template ở trang tham khảo này không nhiều và phong phú như 2 trang trên.


============================================
Khi đã có template ưng ý rồi, việc của mình là làm thế nào cho nó theo ý mình nữa là OK nhé.
Bạn nào có thắc mắc gì về vấn đề chỉnh sửa Template thì liên hệ với mình nhé. Mình cũng không biết hết đâu nhưng với một số chỉnh sửa cơ bản thì mình sẽ hỗ trợ được các bạn.
!
Chúc các bạn vui. 

10/11/12

Cơ chế NAT - PAT, tìm hiểu, cấu hình (phần 1)

Vấn đề chúng ta  phải hiểu được NAT là gì? Cơ chế NAT có tác dụng gì, hoạt động của NAT như thế nào?
Ở bài viết về Cơ Chế NAT này mình sẽ đi sâu vào tìm hiểu những vấn đề về NAT.
Phần bài viết này trình bày bao gồm các vấn đề về NAT:
- Khái niệm NAT - PAT
- Chia địa chỉ mạng với NAT - PAT
- Đặc điểm của NAT - PAT
- Cấu hình NAT - PAT
- Những vấn đề của NAT - PAT
1. Khái niệm NAT - PAT:
NAT (Network Address Translation) là một cơ chế để tiết kiệm địa chỉ IP đăng ký trong một mạng lớn và giúp đơn giản hóa việc quản lý địa chỉ IP. Khi 1 gói dữ liệu được định tuyến trong 1 thiết bị mạng, thường là firewall hoặc các router biên, địa chỉ IP nguồn sẽ được chuyển đổi từ địa chỉ mạng riêng thành địa chỉ IP công cộng định tuyến được. Điều này cho phép gói dữ liệu được truyền đi trong trong mạng công cộng, ví dụ như Internet. Sau đó, địa chỉ công cộng trong gói trả lời lại được chuyển đổi thành địa chỉ riêng để phát vào trong mạng nội bộ. Một dạng của NAT, được gọi là PAT(Port Address Translation), cho phép nhiều địa chỉ riêng được dịch sang một địa chỉ công cộng duy nhất.
2. Chia địa chỉ với NAT - PAT
2.1 Địa chỉ riêng (Private address)
RFC 1918 dành riêng 3 dải địa chỉ IP sau:
• 1 địa chỉ lớp A: 10.0.0.0/8.
• 16 địa chỉ lớp B: 172.16.0.0 – 172.31.255.255 (172.16.0.0/12).
• 256 địa chỉ lớp C: 192.168.0.0-192.168.255.255 (192.168.0.0/16).
Những địa chỉ trên chỉ dùng cho mạng riêng, mạng nội bộ. Các gói dữ liệu có địa chỉ như trên sẽ không định tuyến được trên Internet. Địa chỉ Internet công cộng phải được đăng ký với một công ty có thẩm quyền Internet, ví dụ như American Registry for Internet Numbers (ARIN) hoặc Réseaux IP Européens (RIPE) và The Regional Internet Registry phụ trách khu vực Châu Âu và Bắc Phi. Địa chỉ IP công cộng còn có thể được thuê từ một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Địa chỉ IP riêng được dành riêng và có thể được sử dụng bởi bất kỳ ai. Điều này có nghĩa là có thể có 2 mạng hoặc 2 triệu mạng sử dụng cùng một địa chỉ mạng riêng. Router trên Internet sẽ không định tuyến các địa chỉ RFC 1918.ISP cấu hình Router biên ngăn không cho các lưu lượng của địa chỉ riêng được phát ra ngoài.
NAT mang đến rất nhiều lợi ích cho các công ty và Internet. Trước đây, khi không
có NAT, một máy tính không thể truy cập Internet với địa chỉ riêng. Bây giờ, sau
khi có NAT, các công ty có thể cấu hình địa chỉ riêng cho một hoặc tất cả các máy
tính và sử dụng NAT để truy cập Internet.
2.2 Giới thiệu NAT - PAT
NAT được thiết kế để tiết kiệm địa chỉ IP và cho phép mạng nội bộ sử dụng địa chỉ IP riêng. Các địa chỉ IP riêng sẽ được chuyển đổi sang địa chỉ công cộng định tuyến được bằng cách chạy phần mềm NAT đặc biệt trên thiết bị mạng. Điều này giúp cho mạng riêng càng được tách biệt và giấu được địa chỉ IP nội bộ.
NAT thường được sử dụng trên Router biên của mạng một cửa. Mạng một cửa là mạng chỉ có một kết nối duy nhất ra bên ngoài. Khi một host nằm trong mạng một cửa muốn truyền dữ liệu cho một host nằm bên ngoài nó sẽ truyền gói dữ liệu đến Router biên giới. Router biên giới sẽ thực hiện tiến trình NAT, chuyển đổi địa chỉ riêng của host nguồn sang một địa chỉ công cộng định tuyến được. Trong thuật ngữ NAT, mạng nội bộ có nghĩa là tập hợp các địa chỉ mạng cần chuyển đổi địa chỉ. Mạng bên ngoài là tất cả các địa chỉ khác còn lại.
Mạng một cửa
Cisco định nghĩa các thuật ngữ NAT như sau:
• Địa chỉ cục bộ bên trong (Inside local address): là địa chỉ được phân phối cho các host bên trong mạng nội bộ. Các địa chỉ này thường không phải là địa chỉ được cung cấp bởi InterNIC (Internet Network Information Center)hoặc bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet. Địa chỉ này thường là địa chỉ riêng RFC 1918.
• Địa chỉ toàn cục bên trong (Inside global address): là địa chỉ IP hợp pháp được cung cấp bởi InterNIC hoặc bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet. Địa chỉ này đại diện cho một hoặc nhiều địa chỉ nội bộ bên trong đối với thế giới bên ngoài.
• Địa chỉ cục bộ bên ngoài (Outside local address): là địa chỉ riêng của host nằm bên ngoài mạng nội bộ.
• Địa chỉ toàn cục bên ngoài (Outside global address): là địa chỉ công cộng hợp pháp của host nằm bên ngoài mạng nội bộ
Hình 2: Host nội bộ 10.0.0.3 muốn gửi gói dữ liệu cho một host nằm ngoài 128.23.2.2. Gói dữ liệu được gửi tới router biên giới RTA.
Hình 3: RTA nhận thấy gói dữ liệu này đươc gửi ra ngoài internet nên nó thực hiên tiến trình NAT, chuyến đổi địa chỉ nguồn 10.0.0.3 thành địa chỉ công cộng là 179.9.8.80. Sauk hi thực hiện NAT xong, gói dữ liệu từ RTA đi ra sẽ có địa chỉ nguồn là một địa chỉ công cộng hợp pháp 179.9.8.80.
Hình 4: Sau đó server 128..23.2.2 có thể gửi lại một gói trả lời. Khi đó gói trả lời sẽ có địa chỉ đích là 179.9.8.80.
Hình 5: RTA nhận thấy gói dữ liệu này được gửi từ bên ngoài vào trong mạng nội bộ. RTA sẽ tìm trong bảng NAT để ánh xạ từ địa chỉ đích công cộng sang địa chỉ riêng tương ứng. Sau khi thực hiên NAT xong, gói dữ liệu từ RTA phát vào trong mạng nội bộ sẽ có địa chỉ đích là địa chỉ riêng của host đích 10.0.0.3.
3. Đặc điểm của NAT và PAT
Chuyển đổi NAT rất hữu ích cho nhiều mục đích khác nhau và có thể chuyển đổi động hoặc cố định. NAT cố định được thiết kế để ánh xạ một-một, từ một địa chỉ nội bộ sang một địa chỉ công cộng tương ứng duy nhất. Điều này rất tốt đối với những host cần phải có địa chỉ nhất định để truy cập từ Internet. Những host này có thể là các server toàn hệ thống hoặc các thiết bị mạng.

NAT động được thiết kế để ánh xạ một địa chỉ IP riêng sang một địa chỉ công cộng một cách tự động. Bất kỳ địa chỉ IP nào nằm trong dải địa chỉ IP công cộng đã được định trước đều có thể được gán cho một host bên trong mạng. Overloading hoặc PAT có thể ánh xạ nhiều địa chỉ IP riêng sang một địa chỉ IP công cộng vì mỗi địa chỉ riêng được phân biệt bằng số port.

PAT sử dụng số port nguồn cùng với địa chỉ IP riêng bên trong để phân biệt khi chuyển đổi. Số port được mã hóa 16 bit. Do đó có tới 65.536 địa chỉ nội bộ có thể được chuyển đổi sang một địa chỉ công cộng. Thực tế thì số lượng port có thể gán cho một địa chỉ IP là khoảng 4000 port. PAT sẽ cố gắng giữ nguyên số port nguồn ban đầu. Nhưng nếu số port này đã bị sử dụng thi PAT sẽ lấy số port còn trống đầu tiên trong các nhóm port 0-511, 512-1023, 1024-65535.

Khi không còn số port nào còn trống và vẫn còn địa chỉ IP công cộng khác đã được cấu hình thì PAT sẽ chuyển sang địa chỉ IP công cộng kế tiếp và bắt đàu xác định số port nguồn như trên. Quá trình này sẽ được thực hiện cho đến khi nào hết số port và địa chỉ IP công cộng còn trống.
NAT cung cấp những lợi điểm sau:
• Không cần phải gán địa chỉ IP mới cho từng host khi thay đổi sang một ISP mới. Nhờ đó có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc.
• Tiết kiệm địa chỉ thông qua ứng dụng ghép kênh cấp độ port. Với PAT, các host bên trong có thể chia sẻ một địa chỉ IP công cộng để giao tiếp với bên ngoài. Với cách cấu hình này, chúng ta cần rất ít địa chỉ công cộng, nhờ đó có thể tiết kiệm địa chỉ IP.
• Bảo vệ mạng an toàn vì mạng nội bộ không để lộ địa chỉ và cấu trúc bên trong ra ngoài.
4.  Cấu hình NAT - PAT
4.1 Chuyển đổi cố định
Để cấu hình chuyển đổi cố định địa chỉ nguồn bên trong, chúng ta cấu hình các bước như sau:

Bước Thực hiện Ghi chú
1 Thiết lập mối quan hệ chuyển đổi giữa địa chỉ nội bộ bên trong và địa chỉ đại diện bên ngoài

Router (config) # ip nat inside
source static local-ip global-ip
Trong chế độ cấu hình toàn cục, bạn dùng câu lệnh 
no ip nat inside source static
để xóa sự chuyển đổi địa chỉ cố định.
2 Xác định cổng kết nối vòa mạng bên trong.
Router(config) # interface type number
Sau khi gõ lệnh interface, dấu nhắc của dòng lệnh sẽ chuyển từ (config) # sang (config-if) #
3 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối vào mạng nội bộ bên trong.
Router (config-if) # ip nat inside
4 Thóat khỏi chế độ cấu hình cổng hiện tại.
Router (config-if) # exit
5 Xác định cổng kết nối ra mạng công cộng bên ngoài.
Router (config) # interface type number
6 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối ra mạng công cộng bên ngoài.
Router (config-if) # ip nat outside


Hình 6: Sự chuyển đổi địa chỉ sẽ được thưc hiện giữa hai cổng inside và outside
Hình 7: Cấu hình NAT chuyển đổi cố định từ địa chỉ 10.1.1.2 sang 192.168.1.2. Khi có một gói dữ liệu từ host 10.1.1.2 được gửi ra ngoài internet,router GW sẽ chuyển đổi địa chỉ nguồn 10.1.1.2 của gói dữ liệu sang địa chỉ 192.168.1.2 trước khi phát gói ra cổng s0.
Xem tiếp phần 2